ĐIỀU KHOẢN CHUNG
ĐIỀU 1. PHẠM VI
- Bản Điều khoản chung này (sau đây gọi tắt là “Bản ĐKC”) quy định các nội dung về quyền, nghĩa vụ và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động mua bán xe ô tô theo Hợp đồng mua bán xe ô tô mà các Bên đã ký kết.
- Bằng việc ký kết Hợp đồng mua bán ô tô, các Bên đồng ý rằng đã đàm phán thống nhất và cam kết chịu ràng buộc bởi các quy định trong Bản ĐKC này.
- Bản ĐKC là một phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán xe ô tô; mọi hủy bỏ, điều chỉnh và/hoặc bổ sung Bản ĐKC chỉ có hiệu lực khi được thể hiện trong Hợp đồng mua bán xe ô tô hoặc Phụ lục/thỏa thuận.
ĐIỀU 2. ĐỊNH NGHĨA
- “Bên Bán” là CÔNG TY TNHH THACO AUTO TP. HCM thực hiện cung ứng Hàng hóa cho Bên Mua.
- “Bên Mua” là Khách hàng mua xe ô tô, được quy định chi tiết tại Hợp đồng.
- “Các Bên” là bao gồm Bên Bán và Bên Mua.
- “Hàng hóa” là xe ô tô thành phẩm mới 100% (bao gồm cả tài liệu, linh kiện, phụ kiện, vật phẩm kèm theo xe ô tô), được sản xuất, lắp ráp và/hoặc nhập khẩu hợp pháp do Bên Bán cung ứng được quy định chi tiết tại Hợp đồng mua bán xe ô tô.
- “Hợp đồng” là bao gồm toàn bộ các văn bản, hồ sơ, chứng từ cấu thành giao dịch mua bán xe ô tô giữa Bên Bán và Bên Mua (“Hợp đồng mua bán xe ô tô” được đề cập tại Bản ĐKC này nhằm chỉ riêng Hợp đồng mua bán xe ô tô cụ thể được ký kết giữa Bên Bán và Bên Mua và có số hiệu văn bản riêng).
- “Phụ lục” là văn bản nhằm sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ một hoặc một số điều khoản của Hợp đồng mua bán xe ô tô, Bản ĐKC.
- “Đơn giá” là giá của từng loại Hàng hóa được các Bên thỏa thuận trong Hợp đồng.
- “Khoản đặt cọc” là khoản tiền Bên Mua giao cho Bên Bán nhằm mục đích đảm bảo Bên Mua sẽ thực hiện đầy đủ giao dịch mua bán theo Hợp đồng.
- “Giá trị Hợp đồng” là toàn bộ khoản tiền mà Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng, trừ khi có quy định khác hoặc được bổ sung, sửa đổi bằng Phụ lục.
- “Thỏa thuận Dịch vụ” là thỏa thuận được ký kết giữa Bên Bán và Bên Mua về việc Bên Mua giao cho Bên Bán thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu Hàng hóa (nếu có).
ĐIỀU 3. ĐƠN GIÁ
- Đơn giá được quy định cụ thể tại Hợp đồng. Đơn giá đã bao gồm các khoản thuế theo quy định của pháp luật, cụ thể bao gồm thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng. Đơn giá không bao gồm các khoản phí, lệ phí liên quan cho thủ tục đăng ký, lưu hành xe, bảo hiểm vật chất và các chi phí phát sinh khác (nếu có), Bên Mua có trách nhiệm thực hiện và chi trả.
- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có sự điều chỉnh Đơn giá do sự thay đổi các quy định về thuế, phí của Nhà nước hoặc từ chính sách của Nhà phân phối, các Bên có thể lựa chọn tiếp tục thực hiện Hợp đồng với Đơn giá điều chỉnh hoặc chấm dứt Hợp đồng.
ĐIỀU 4. ĐẶT CỌC VÀ XỬ LÝ ĐẶT CỌC
- Khoản đặt cọc sẽ được khấu trừ vào các đợt thanh toán Giá trị Hợp đồng như được quy định trong Hợp đồng. Khoản đặt cọc trong mọi trường hợp không được trả lại trừ trường hợp do lỗi của Bên Bán làm cho Hợp đồng không thể thực hiện được hoặc chấm dứt Hợp đồng theo Điều 3 và Điều 13.
- Nếu quá thời hạn quy định trong Hợp đồng mà Bên Mua (i) không đặt cọc/đặt cọc không đủ hoặc (ii) đã đặt cọc đủ nhưng không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán, bất kể là đợt thanh toán nào, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bên Bán phát hành “Thông báo sẵn sàng giao xe”, Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và có quyền xử lý Khoản đặt cọc, các khoản thanh toán khác, quyền yêu cầu bồi thường/hoàn trả các thiệt hại/chi phí phát sinh (nếu có) kể từ thời điểm Bên Mua nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng và Bên Bán được miễn toàn bộ trách nhiệm liên quan (nếu có).
ĐIỀU 5. THANH TOÁN
- Việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc cấn trừ công nợ.
- Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt, Bên Mua phải giao dịch tại trụ sở của Bên Bán theo quy trình và các biểu mẫu do Bên Bán phát hành. Trong trường hợp thanh toán tại địa điểm khác ngoài trụ sở của Bên Bán, Bên Mua có trách nhiệm kiểm tra các loại chứng từ do nhân viên hoặc đại diện của Bên Bán sử dụng (phiếu thu, giấy giới thiệu…) phải do Bên Bán phát hành và xác nhận.
- Trường hợp thanh toán chuyển khoản, Bên Mua thực hiện giao dịch theo thông tin của Bên Bán được nêu tại phần giới thiệu trong Hợp đồng. Bên Mua phải thông báo và gửi cho Bên Bán chứng từ cho các lần thanh toán để Bên Bán hoàn thiện hồ sơ Hàng hóa và chuyển giao cho Bên Mua.
- Trường hợp cấn trừ công nợ, các Bên lập văn bản đối chiếu và cấn trừ công nợ. Văn bản này phải do người có thẩm quyền và/hoặc người được ủy quyền hợp pháp của hai Bên ký xác nhận mới có giá trị.
ĐIỀU 6. BÀN GIAO XE
- Bên Bán thực hiện bàn giao xe khi và chỉ khi Bên Mua thanh toán đủ 100% Giá trị Hợp đồng.
- Bên Bán hoặc nhân viên được ủy quyền của Bên Bán thực hiện giao xe trực tiếp cho Bên Mua tại địa điểm quy định cụ thể trong Hợp đồng. Người nhận bàn giao xe phải là Bên Mua. Trong mọi trường hợp người nhận bàn giao xe không phải là Bên Mua, người đến nhận bàn giao xe phải cung cấp: (i) Giấy tờ tùy thân và giấy ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực đối với trường hợp Bên Mua là cá nhân; (ii) giấy tờ tùy thân và giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền đối với trường hợp Bên Mua là tổ chức.
- Tại thời điểm bàn giao xe, Bên Mua có nghĩa vụ kiểm tra tình trạng xe, các phụ kiện, hồ sơ theo xe, các vật phẩm khuyến mại khác (nếu có) theo đúng quy định của Hợp đồng. Các Bên tiến hành lập “Biên bản nghiệm thu và bàn giao xe” trong đó thể hiện đúng và đầy đủ tình trạng xe và những phụ kiện đi kèm. Sau khi xác nhận vào Biên bản nghiệm thu và bàn giao xe, Bên Mua đồng ý rằng Bên Bán đã giao và Bên Mua đã nhận Hàng hóa đúng và đủ như thỏa thuận trong Hợp đồng.
ĐIỀU 7. NGHĨA VỤ CỦA BÊN BÁN
- Bảo đảm Hàng hóa được lưu hành, được chuyển giao hợp pháp và quyền sở hữu của Hàng hóa được chuyển giao cho Bên Mua không bị tranh chấp với bất kỳ bên thứ ba nào.
- Giao Hàng hóa theo thời hạn, địa điểm quy định trong Hợp đồng hoặc Phụ lục (nếu có điều chỉnh, bổ sung bằng Phụ lục).
- Bàn giao một bộ hồ sơ, chứng từ đầy đủ, hoàn chỉnh để Bên Mua tiến hành các thủ tục cần thiết cho việc đăng ký lưu hành Hàng hóa. Khi giao nhận hồ sơ của Hàng hóa, các Bên tiến hành lập “Biên bản bàn giao hồ sơ xe” nhằm ghi nhận nghĩa vụ này của Bên Bán đã được hoàn thành theo đúng yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật trừ trường hợp hai Bên ký kết Thỏa thuận Dịch vụ quy định tại khoản 10 Điều 2.
- Cung cấp cho Bên Mua những thông tin cần thiết và hướng dẫn sử dụng Hàng hóa.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng và pháp luật liên quan.
ĐIỀU 8. NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA
- Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết và nhân sự để tiếp nhận bàn giao xe theo quy định của Hợp đồng, hướng dẫn của Bên Bán và/hoặc nhân viên của Bên Bán.
- Chịu mọi rủi ro đối với Hàng hóa kể từ thời điểm nhận bàn giao hoặc theo quy định của Hợp đồng, quy định pháp luật.
- Thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Hợp đồng.
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo Hợp đồng và pháp luật liên quan.
ĐIỀU 9. THỎA THUẬN DỊCH VỤ
- Bên Bán chỉ thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu Hàng hóa theo yêu cầu của Bên Mua sau khi các Bên đã ký kết và Bên Mua đã thanh toán toàn bộ chi phí dịch vụ cho Bên Bán theo quy định tại Thỏa thuận Dịch vụ.
- Sau khi các Bên đã ký kết Thỏa thuận Dịch vụ, Bên Bán được toàn quyền giữ, tạm giữ, sử dụng Hàng hóa, hồ sơ đi kèm Hàng hóa để đi đăng ký, đăng kiểm lưu hành Hàng hóa và các hoạt động có liên quan về đăng ký quyền sở hữu Hàng hóa cho Bên Mua, theo đó nghĩa vụ bàn giao xe, hồ sơ xe theo Hợp đồng trong trường hợp này được loại trừ cho Bên Bán cho đến khi Bên Bán hoàn thành xong Dịch vụ.
- Trong quá trình thực hiện Dịch vụ, nếu Hàng hóa bị hư hỏng mà không do lỗi của Bên Mua (hoặc các bên khác do Bên Mua chỉ định thực hiện các công việc liên quan) thì Bên Bán có nghĩa vụ sửa chữa, khôi phục lại tình trạng Hàng hóa như ban đầu cho Bên Mua và chịu toàn bộ chi phí phát sinh. Trong trường hợp này, Hàng hóa sau khi đã xuất hóa đơn và/hoặc ra Giấy chứng nhận quyền sở hữu cho Bên Mua vẫn thuộc đối tượng Hàng hóa được quy định và Bên Mua có nghĩa vụ nhận bàn giao Hàng hóa theo Hợp đồng sau khi Hàng hóa đã được sửa chữa, khôi phục trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác.
- Trường hợp các Bên có thỏa thuận khác hoặc Bên Mua không thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều này làm phát sinh nghĩa vụ phải chuyển lại quyền sở hữu Hàng hóa (nếu có) cho Bên Bán thì Bên Mua phải thực hiện khi Bên Bán yêu cầu và bồi thường toàn bộ thiệt hại (nếu có) cho Bên Bán.
ĐIỀU 10. QUYỀN SỞ HỮU, BẢO LƯU QUYỀN SỞ HỮU
- Quyền sở hữu đối với Hàng hóa được chuyển từ Bên Bán sang Bên Mua theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, quyền sở hữu đối với Hàng hóa sẽ được Bên Bán bảo lưu cho đến khi Bên Mua thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán. Theo đó, Bên Bán có quyền giữ lại xe và/hoặc giấy tờ đăng ký, tài liệu khác của xe cho đến khi Bên Mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo Hợp đồng. Bên Bán không chịu trách nhiệm cho những thiệt hại, hao tổn tự nhiên, chi phí phát sinh cho việc bảo trì, bảo dưỡng trong thời gian giữ xe (trừ trường hợp do lỗi của Bên Bán). Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho Bên Bán các chi phí phát sinh (nếu có) khi nhận bàn giao xe.
- Trường hợp Bên Mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, Bên Bán có quyền đòi lại Hàng hóa và các quyền của chủ sở hữu đối với Hàng hóa (nếu có), Bên Mua có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển lại quyền sở hữu Hàng hóa cho Bên Bán khi Bên Bán yêu cầu. Trường hợp Bên Mua không thực hiện yêu cầu của Bên Bán hoặc làm mất, hư hỏng Hàng hóa thì Bên Bán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Theo đó, Bên Bán được miễn toàn bộ trách nhiệm liên quan (nếu có).
- Sau khi hoàn thành việc nhận lại Hàng hóa, Bên Bán sẽ xem xét việc hoàn trả lại cho Bên Mua số tiền Bên Mua đã thanh toán (nếu có) sau khi trừ đi các hao mòn, các chi phí phát sinh liên quan đến Hàng hóa theo chính sách, quy định của Bên Bán.
ĐIỀU 11. BẢO HÀNH
Bên Bán thực hiện bảo hành Hàng hóa cho Bên Mua theo đúng những tiêu chuẩn bảo hành được thể hiện trong Sổ bảo hành của Nhà phân phối (dựa trên ủy quyền của Nhà sản xuất/Nhà nhập khẩu) và/hoặc theo Hợp đồng.
ĐIỀU 12. CHỐNG THAM NHŨNG
- Các Bên phải tuân thủ các quy định quốc gia, quốc tế cũng như các luật, tiêu chuẩn áp dụng về chống tham nhũng. Các Bên sẽ không trực tiếp, gián tiếp đề nghị, hứa hẹn hoặc sử dụng bất kỳ phương thức nào đem lại lợi ích vật chất, phi vật chất hoặc tạo ra một lợi thế để tác động, gây ảnh hưởng đến quyết định tạo lập, có được, duy trì hoặc chấm dứt Hợp đồng một cách không thích đáng.
- Trường hợp một trong các Bên phát hiện nhân viên hoặc bên liên quan nào khác của các Bên có một trong các hành vi tại khoản 1 Điều này thì Bên biết được phải thông báo cho Bên còn lại kịp thời.
- Trong mọi trường hợp, một trong các Bên vi phạm Điều này, Bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng kể từ thời điểm Bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt Hợp đồng và được miễn toàn bộ trách nhiệm liên quan (nếu có).
ĐIỀU 13. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG VÀ TRỞ NGẠI KHÁCH QUAN
- Sự kiện bất khả kháng là các tình huống, sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước được, vượt ra ngoài khả năng kiểm soát của mỗi Bên và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết, như: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, đình công, hay các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và/hoặc các tình huống, sự kiện có cùng tính chất.
- Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho Bên có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình.
- Khi sự kiện bất khả kháng/trở ngại khách quan (trong Điều này gọi tắt là “sự kiện”) xảy ra, Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện, nếu và ngay khi nhận thức hoặc buộc phải nhận thức được sự kiện, phải gửi thông báo tới Bên còn lại và nỗ lực tối đa để hạn chế những rủi ro, thiệt hại do sự kiện gây ra. Trong thời gian xảy ra sự kiện, các Bên không phải chịu trách nhiệm về sự trì hoãn, chậm trễ hay không thực hiện các nghĩa vụ đã nêu trong Hợp đồng.
- Trường hợp sự kiện kéo dài trong vòng 30 (ba mươi) ngày liên tiếp, một trong các Bên có quyền chấm dứt Hợp đồng bằng việc thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại ít nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày dự định chấm dứt Hợp đồng.
ĐIỀU 14. BẢO ĐẢM QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
- Mọi quyền lợi hợp pháp của Bên Mua với tư cách là người tiêu dùng được tôn trọng và bảo vệ theo quy định pháp luật.
- Bên Bán bảo đảm mọi thông tin Bên Mua cung cấp nhằm thực hiện Hợp đồng sẽ được bảo mật nghiêm ngặt. Bên Bán không cung cấp bất cứ thông tin nào của Bên Mua cho bất kỳ bên thứ ba nào khi chưa được Bên Mua đồng ý trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
- Bên Mua đồng ý Bên Bán được quyền thu thập (trong phạm vi cần thiết cung cấp hàng hóa/ dịch vụ), khai thác, cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bên Bán sử dụng/cung cấp cho Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ Hàng hóa/Nhà sản xuất/Nhà Nhập khẩu/Nhà phân phối, các nhà thầu/ đối tác được các bên kể trên chỉ định (đơn vị khảo sát, đơn vị cung cấp dịch vụ hậu mãi cho khách hàng,…) nhằm nâng cao chất lượng Hàng hóa, dịch vụ và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động phân phối và kinh doanh xe ô tô tại Việt Nam. Bên Bán và/hoặc bên được Bên Bán chuyển giao thông tin cam kết chỉ sử dụng đúng mục đích nêu trên một cách phi lợi nhuận và bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt quy định về bảo mật thông tin người tiêu dùng theo Điều này và các quy định pháp luật liên quan.
- Nhằm mục đích nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao trải nghiệm khách hàng, Bên Mua đồng ý việc Bên Bán và các bên liên quan tại Khoản 3 Điều này được quyền gửi tin nhắn, gửi thư điện tử, điện thoại (bao gồm cả ghi âm cuộc gọi) để tư vấn, chăm sóc khách hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, thông báo chương trình ưu đãi và các thông tin khác liên quan đến hàng hóa/ dịch vụ mà Bên Mua đang sử dụng. Bên Mua có quyền từ chối, thay đổi phạm vi, cách thức nhận thông tin bằng cách thông báo đến Bên Bán.
ĐIỀU 15. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
- Pháp luật Việt Nam được dùng để điều chỉnh và giải thích những vấn đề phát sinh liên quan đến Hợp đồng.
- Mọi sửa đổi, bổ sung các nội dung của Hợp đồng phải lập thành văn bản và ký kết bởi đại diện có thẩm quyền của các Bên mới có giá trị pháp lý.
- Tài liệu sau đây được coi là một phần không thể tách rời của Hợp đồng:
- Hợp đồng mua bán xe ô tô;
- Bản ĐKC này;
- Phụ lục;
- Biên bản bàn giao hồ sơ xe;
- Biên bản nghiệm thu và bàn giao xe;
- Sổ bảo hành;
- Văn bản quy định về khuyến mại, thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng của Hàng hóa;
- Các văn bản khác (nếu có).
- Trong trường hợp có sự mâu thuẫn trong việc giải thích, áp dụng các tài liệu liên quan đến hoạt động mua bán xe ô tô, Hợp đồng mua bán xe ô tô sẽ được ưu tiên áp dụng trước, sau đó là đến các văn bản theo thứ tự tại Khoản 3 Điều này, trừ trường hợp ưu tiên áp dụng các Phụ lục/thỏa thuận khác được ký kết bởi các Bên để điều chỉnh, bổ sung, loại bỏ các điều khoản trong Hợp đồng đã ký trước đó.
- Hợp đồng sẽ chấm dứt trong những trường hợp sau:
- Khi các Bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ theo Hợp đồng, trừ nghĩa vụ bảo hành, Hợp đồng sẽ tự động chấm dứt mà các Bên không cần ký thêm bất cứ văn bản nào.
- Những trường hợp khác theo quy định của Hợp đồng và pháp luật.
- Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng được giải quyết trước hết thông qua thương lượng trên tinh thần hợp tác. Nếu thương lượng không thành, tranh chấp được giải quyết tại Tòa án nơi Bên Bán có trụ sở chính./.
THANH TOÁN
BẢN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Bản Phương thức thanh toán (“BPTTT”) là một phần không thể tách rời của Hợp đồng mua bán xe giữa Khách hàng và CÔNG TY TNHH THACO AUTO TP.HCM (“Công ty”), quy định và hướng dẫn chi tiết các hình thức thanh toán theo Hợp đồng mua bán xe.
- Phương thức thanh toán
- Thanh toán chuyển khoản
Khách hàng thanh toán chuyển khoản theo thông tin số tài khoản ngân hàng của Công ty, nội dung chuyển khoản như sau:
| STT | THÔNG TIN TÀI KHOẢN | NỘI DUNG CHUYỂN KHOẢN |
| 1 | Chủ tài khoản: CÔNG TY TNHH THACO AUTO TP.HCMSố tài khoản: 012704070009189 NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH (HDBANK) – TÂY SÀI GÒN | <Thanh toan Lan … HD so…> (Ví dụ: Thanh toan Lan 1 HD so 01.2022.HDMB THDN-NVA) |
- Thanh toán tiền mặt
- Thanh toán tại trụ sở
- Bước 1: Khách hàng thanh toán tại quầy thu ngân của Công ty.
- Bước 2: Khách hàng Nhận Phiếu thu và lưu giữ Phiếu thu để làm cơ sở đối chiếu.
- Thanh toán ngoài trụ sở
- Bước 1: Khách hàng kiểm tra các loại chứng từ do Nhân viên/Đại diện của Công ty sử dụng (Phiếu thu và Giấy giới thiệu có đóng dấu Công ty, CMND/CCCD của Nhân viên/Đại diện) phù hợp.
- Bước 2: Khách hàng thanh toán và lưu giữ Phiếu thu, Giấy giới thiệu để làm cơ sở đối chiếu.
- Lưu ý đối với Khách hàng:
- ƯU TIÊN Khách hàng thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, tài khoản và nội dung chuyển khoản đúng cú pháp quy định tại Khoản 1 Mục I.
- KHÔNG thanh toán chuyển khoản vào TÀI KHOẢN CÁ NHÂN của Nhân viên/Đại diện Công ty hoặc bất cứ cá nhân, tổ chức nào khác.
- KHÔNG thanh toán tiền mặt ngoài trụ sở Công ty cho Nhân viên/Đại diện Công ty hoặc bất cứ cá nhân, tổ chức nào khác mà KHÔNG có Giấy giới thiệu và Phiếu thu do Công ty phát hành.
- LƯU GIỮ Phiếu thu, Giấy giới thiệu để làm cơ sở đối chiếu, thực hiện.
- Trách nhiệm
- Để đảm bảo quyền lợi, Khách hàng phải thực hiện thanh toán theo các phương thức thanh toán được quy định tại BPTTT này.
- Công ty không chịu trách nhiệm về bất cứ vấn đề nào phát sinh từ việc Khách hàng thanh toán không đúng hướng dẫn tại BPTTT này.
Khách hàng đã được nhân viên Tư vấn bán hàng của Công ty tư vấn, giải thích đầy đủ các nội dung theo Bản phương thức thanh toán này và đồng ý ký tên bên dưới để làm cơ sở thực hiện./.
